Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể phát sinh nhiều lý do cần tạm thời dừng kinh doanh như khó khăn về dòng tiền, thay đổi định hướng, tái cơ cấu bộ máy hoặc chưa sẵn sàng tiếp tục vận hành. Trong những trường hợp này, tạm ngừng kinh doanh là một phương án để doanh nghiệp tạm thời dừng hoạt động nhưng không phải thực hiện thủ tục giải thể.

Thay vì mất thời gian tự tìm hiểu hồ sơ, chuẩn bị giấy tờ và thực hiện thủ tục, doanh nghiệp có thể lựa chọn Dịch vụ tạm ngừng kinh doanh online của Kế Toán Navi. Khách hàng được tư vấn, tiếp nhận thông tin, soạn hồ sơ và hỗ trợ thực hiện thủ tục từ xa, phù hợp với những người không có thời gian đi lại hoặc đang ở ngoài địa phương đặt trụ sở doanh nghiệp.
I. Khi nào doanh nghiệp nên tạm ngừng kinh doanh?
Tạm ngừng kinh doanh phù hợp với doanh nghiệp đang muốn tạm thời dừng hoạt động, nhưng chưa có nhu cầu chấm dứt hoàn toàn sự tồn tại của doanh nghiệp.
Một số tình huống thường gặp gồm:
- Hoạt động kinh doanh gặp khó khăn, doanh thu chưa ổn định.
- Doanh nghiệp cần thời gian cơ cấu lại tài chính và chi phí vận hành.
- Chủ doanh nghiệp muốn thay đổi định hướng kinh doanh.
- Cần thời gian xây dựng lại kế hoạch, sản phẩm hoặc thị trường.
- Chưa có điều kiện để tiếp tục vận hành trong một khoảng thời gian nhất định.
- Doanh nghiệp chưa muốn giải thể nhưng cũng chưa có nhu cầu hoạt động ngay.
- Người đại diện hoặc chủ doanh nghiệp cần thời gian giải quyết công việc khác và muốn tạm thời dừng hoạt động.
Tạm ngừng kinh doanh và giải thể là hai thủ tục hoàn toàn khác nhau. Tạm ngừng chỉ là trạng thái doanh nghiệp tạm thời không hoạt động trong khoảng thời gian đã thông báo, còn giải thể là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp theo quy định pháp luật.
Vì vậy, nếu doanh nghiệp chỉ cần một khoảng thời gian để ổn định lại hoạt động, việc xem xét tạm ngừng có thể phù hợp hơn so với việc giải thể và phải thành lập lại doanh nghiệp sau này.
II. Quy trình tạm ngừng kinh doanh thực hiện online
Hiện nay, doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục đăng ký qua mạng thông tin điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia, sử dụng tài khoản định danh điện tử để truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ bằng bản giấy theo quy định hiện hành.

Đối với thủ tục tạm ngừng kinh doanh, quy trình thực hiện trực tuyến có thể được triển khai theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị thông tin và hồ sơ tạm ngừng
– Hồ sơ cần được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử theo yêu cầu của hệ thống. Nội dung kê khai trên hệ thống phải đầy đủ, chính xác và thống nhất với thông tin trong hồ sơ.
Bước 2: Đăng nhập hệ thống bằng tài khoản định danh điện tử
– Người thực hiện thủ tục sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia, sau đó truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thực hiện thủ tục.
Bước 3: Kê khai thông tin tạm ngừng trên hệ thống
– Người nộp hồ sơ lựa chọn thủ tục liên quan đến thông báo tạm ngừng kinh doanh, sau đó kê khai các thông tin theo yêu cầu của hệ thống.
– Doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ thông tin trước khi gửi để hạn chế trường hợp phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Bước 4: Tải hồ sơ điện tử lên hệ thống
– Sau khi kê khai thông tin, người nộp hồ sơ tải các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Bước 5: Ký xác thực hồ sơ và nộp hồ sơ trực tuyến
– Sau khi kê khai và tải đầy đủ hồ sơ, người thực hiện tiến hành ký số hoặc ký xác thực hồ sơ theo quy định, thực hiện thanh toán phí, lệ phí nếu có và hoàn tất bước xác thực điện tử để gửi hồ sơ.
– Đối với hồ sơ được thực hiện thông qua người được ủy quyền, người nộp hồ sơ thực hiện các bước kê khai, tải giấy tờ, ký hồ sơ theo quy định, thanh toán khoản phải nộp nếu có và thực hiện xác thực điện tử trước khi gửi hồ sơ.
Bước 6: Nhận giấy tiếp nhận hồ sơ và theo dõi kết quả trên hệ thống
– Sau khi gửi hồ sơ thành công, người nộp hồ sơ nhận giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử trên hệ thống.
Bước 7: Nhận kết quả tạm ngừng kinh doanh
– Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả theo quy định.
Bước 8: Theo dõi thời hạn tạm ngừng sau khi có kết quả
– Hoàn tất thủ tục không có nghĩa doanh nghiệp có thể bỏ qua thời hạn đã đăng ký.
– Ngoài ra, đối với doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kể từ ngày Nghị định 296/2026/NĐ-CP có hiệu lực, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng đã thông báo, người đại diện theo pháp luật phải xác nhận việc tiếp tục kinh doanh trở lại theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Kế Toán Navi hỗ trợ quy trình online như thế nào?
– Sau khi hồ sơ được gửi, Navi tiếp tục theo dõi tình trạng xử lý, phối hợp sửa đổi hoặc bổ sung nếu có yêu cầu và thông báo kết quả cho khách hàng.
– Nhờ đó, doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục từ xa, hạn chế đi lại nhưng vẫn bảo đảm hồ sơ được chuẩn bị và nộp đúng quy trình.
III. Chi phí dịch vụ tạm ngừng kinh doanh
Kế Toán Navi xây dựng chi phí dịch vụ theo hướng minh bạch, giúp doanh nghiệp chủ động dự trù ngân sách trước khi thực hiện. Trước khi tiếp nhận hồ sơ, khách hàng được tư vấn về phạm vi công việc và các khoản phí liên quan.
| Nội dung | Chi phí |
|---|---|
| Dịch vụ tạm ngừng kinh doanh trọn gói | Từ 700.000 VNĐ |
| Tư vấn, kiểm tra thông tin và chuẩn bị hồ sơ | Đã bao gồm theo phạm vi dịch vụ |
| Hướng dẫn ký hồ sơ và thực hiện thủ tục | Đã bao gồm theo phạm vi dịch vụ |
| Theo dõi quá trình xử lý hồ sơ | Đã bao gồm theo phạm vi dịch vụ |
Trọn gói từ khâu hồ sơ đến khi hoàn tất thủ tục
Với mức phí từ 700.000 VNĐ, Kế Toán Navi hỗ trợ trọn gói các công việc cần thiết:
- Kiểm tra thông tin và tình trạng hồ sơ của doanh nghiệp.
- Tư vấn thời gian tạm ngừng phù hợp với nhu cầu thực tế.
- Chuẩn bị và soạn thảo hồ sơ tạm ngừng kinh doanh.
- Hướng dẫn khách hàng ký hồ sơ đúng quy định.
- Hỗ trợ thực hiện thủ tục qua hệ thống điện tử.
- Theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ.
- Hỗ trợ bổ sung, điều chỉnh hồ sơ nếu cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu.
- Thông báo kết quả sau khi thủ tục hoàn tất.
- Hướng dẫn doanh nghiệp lưu ý các mốc thời gian và nghĩa vụ cần thực hiện sau khi tạm ngừng.
Doanh nghiệp không có thời gian đi lại hoặc người đại diện đang ở xa vẫn có thể phối hợp với Navi thông qua hình thức hỗ trợ từ xa. Thông tin và hồ sơ được tiếp nhận, kiểm tra trước khi thực hiện nhằm hạn chế sai sót và giúp thủ tục được xử lý thuận tiện hơn.
Lưu ý: Chi phí thực tế có thể phụ thuộc vào tình trạng hồ sơ và phạm vi công việc cụ thể của từng doanh nghiệp. Navi sẽ thông báo rõ trước khi thực hiện để khách hàng chủ động về chi phí.
IV. Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh gồm những gì?
Theo Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP, hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp gồm:
- Thông báo tạm ngừng kinh doanh, trong đó có thông tin về số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
- Bản sao hoặc bản chính nghị quyết/quyết định về việc tạm ngừng kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền trong doanh nghiệp, tùy theo loại hình.
Cụ thể, đối với từng loại hình:
- Công ty TNHH một thành viên: nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty.
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên: nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên.
- Công ty cổ phần: nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị.
- Công ty hợp danh: nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên.
Nếu sử dụng dịch vụ của Navi, khách hàng không cần tự xây dựng toàn bộ hồ sơ từ đầu. Navi sẽ căn cứ thông tin thực tế của doanh nghiệp để chuẩn bị giấy tờ và hướng dẫn ký đúng thành phần.
V. Quy trình tạm ngừng kinh doanh thực hiện online
Để thủ tục được thực hiện đúng thời hạn, doanh nghiệp cần chú ý cả thời điểm nộp hồ sơ và thời gian xử lý.
Bước 1: Xác định ngày bắt đầu và thời gian tạm ngừng
– Doanh nghiệp xác định thời điểm muốn bắt đầu tạm ngừng và thời hạn dự kiến.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ
– Doanh nghiệp chuẩn bị Thông báo tạm ngừng và nghị quyết/quyết định phù hợp với loại hình doanh nghiệp.
Bước 3: Gửi hồ sơ đúng thời hạn
– Doanh nghiệp phải gửi hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh. Quy định này cũng áp dụng khi doanh nghiệp muốn tiếp tục tạm ngừng sau khi hết thời hạn đã thông báo.
– Đây là lý do doanh nghiệp không nên đợi đến sát ngày mới bắt đầu chuẩn bị hồ sơ.
Bước 4: Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét hồ sơ
– Sau khi nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Theo Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trong 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ và cấp giấy xác nhận về việc doanh nghiệp thông báo tạm ngừng; nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì thông báo nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Bước 5: Theo dõi tình trạng hồ sơ và nhận kết quả
– Khi thủ tục được giải quyết, thông tin về tình trạng pháp lý của doanh nghiệp được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
→ Với hình thức hỗ trợ từ xa, Kế Toán Navi thực hiện và theo dõi trực tuyến, vẫn đảm bảo quá trình xử lý và thông báo kết quả cho khách hàng thay vì để khách hàng phải tự theo dõi từng bước.
VI. Doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh trong bao lâu?
Đây là một trong những nội dung cần đặc biệt lưu ý vì quy định đã thay đổi trong năm 2026.
Từ ngày 23/07/2026, Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP theo hướng:
- Mỗi lần thông báo tạm ngừng kinh doanh không quá 12 tháng.
- Nếu tiếp tục tạm ngừng sau thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp phải thực hiện thông báo tiếp tục tạm ngừng chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục.
- Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không quá 24 tháng.
Quy định này cũng có điều khoản chuyển tiếp đối với doanh nghiệp đã thông báo tạm ngừng trước ngày Nghị định 296/2026/NĐ-CP có hiệu lực. Nếu tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp chưa vượt quá 24 tháng thì doanh nghiệp có thể tiếp tục đăng ký nhưng phải bảo đảm tổng thời gian, bao gồm cả thời gian đã đăng ký trước đó, không vượt quá 24 tháng.
Do đó, doanh nghiệp không nên tiếp tục sử dụng thông tin cũ cho rằng có thể đăng ký tạm ngừng liên tiếp mà không bị giới hạn tổng thời gian.
VII. Hết thời hạn tạm ngừng, doanh nghiệp cần làm gì?
Doanh nghiệp không nên chỉ đăng ký tạm ngừng rồi bỏ qua thời điểm kết thúc. Từ ngày 23/07/2026, quy định mới đã bổ sung nghĩa vụ xác nhận tiếp tục kinh doanh trở lại sau khi hết thời hạn tạm ngừng đã thông báo.

1. Xác nhận tiếp tục kinh doanh trong 05 ngày làm việc
Theo khoản 8 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được bổ sung bởi khoản 3 Điều 11 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải:
- Xác nhận việc tiếp tục kinh doanh trở lại;
- Cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp;
- Thực hiện việc xác nhận theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Đây là quy định đã có hiệu lực từ 23/07/2026, vì vậy doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý khi đăng ký tạm ngừng theo quy định mới.
2. Nếu không xác nhận đúng thời hạn thì sao?
Nếu doanh nghiệp không thực hiện xác nhận trong thời hạn 05 ngày làm việc, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ không mặc nhiên xem như doanh nghiệp đã hoàn tất nghĩa vụ.
Theo quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn phải xác nhận, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ gửi văn bản yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp, đồng thời gửi Cơ quan quản lý thuế để phối hợp quản lý nhà nước.
3. Nếu tiếp tục không báo cáo, doanh nghiệp có thể bị thu hồi giấy đăng ký
Doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý mốc thời gian tiếp theo.
Nếu không gửi báo cáo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục tại Điều 69 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Sau khi bị thu hồi, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục giải thể theo quy định.
4. Doanh nghiệp nên chủ động theo dõi ngày kết thúc tạm ngừng
Như vậy, sau khi đăng ký tạm ngừng, doanh nghiệp nên lưu lại chính xác:
Ngày bắt đầu tạm ngừng → ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng → thời hạn 05 ngày làm việc để xác nhận tiếp tục kinh doanh.
Nếu doanh nghiệp có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng sau khi hết thời hạn đã đăng ký, cần thực hiện thông báo tiếp tục tạm ngừng chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng và bảo đảm tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không vượt quá 24 tháng.
Do đó, doanh nghiệp không nên chỉ quan tâm đến việc hoàn tất hồ sơ tạm ngừng ban đầu mà cần theo dõi cả các nghĩa vụ phát sinh khi thời hạn tạm ngừng kết thúc.
VIII. Câu hỏi thường gặp về dịch vụ tạm ngừng kinh doanh online
1. Có thể thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh từ xa không?
→ Có. Doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh qua mạng thông tin điện tử trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ điện tử được thực hiện theo quy trình đăng ký trực tuyến và có giá trị pháp lý theo quy định hiện hành.
Kế Toán Navi hỗ trợ khách hàng từ xa từ khâu tư vấn, tiếp nhận thông tin, soạn hồ sơ đến hướng dẫn ký và hoàn tất thủ tục, phù hợp với doanh nghiệp ở xa trụ sở hoặc không có thời gian trực tiếp xử lý hồ sơ.
2. Doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh trong bao lâu?
→ Mỗi lần thông báo tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp được đăng ký thời hạn không quá 12 tháng. Nếu có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng sau khi hết thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thông báo tiếp theo theo quy định. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không quá 24 tháng.
3. Trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp có được thay đổi thông tin đăng ký không?
→ Có. Tạm ngừng kinh doanh không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp bị “đóng băng” toàn bộ hồ sơ pháp lý. Theo khoản 7 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP, nếu trong thời gian tạm ngừng doanh nghiệp phát sinh thay đổi thông tin thuộc trường hợp phải đăng ký hoặc thông báo thì vẫn phải thực hiện thủ tục theo quy định.
4. Tạm ngừng kinh doanh có được miễn toàn bộ nghĩa vụ thuế không?
→ Không phải mọi nghĩa vụ thuế và tài chính đều tự động được miễn khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh. Doanh nghiệp vẫn cần rà soát các nghĩa vụ đã phát sinh trước thời điểm tạm ngừng, hồ sơ thuế thuộc trường hợp phải thực hiện, các khoản nợ với Nhà nước và nghĩa vụ với người lao động hoặc bên liên quan; việc kê khai, nộp thuế cụ thể cần căn cứ vào tình trạng thực tế và quy định thuế áp dụng.
Kết luận
Tạm ngừng kinh doanh là giải pháp phù hợp khi doanh nghiệp cần có thời gian điều chỉnh hoạt động, cơ cấu lại nguồn lực hoặc tạm thời chưa tiếp tục kinh doanh. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần thực hiện đúng thủ tục thông báo, xác định thời gian tạm ngừng và xử lý các nghĩa vụ liên quan theo quy định hiện hành.
Với dịch vụ tạm ngừng kinh doanh online, Kế Toán Navi hỗ trợ doanh nghiệp từ khâu tư vấn, kiểm tra thông tin, chuẩn bị hồ sơ đến thực hiện thủ tục và theo dõi kết quả. Quy trình được triển khai từ xa, giúp tiết kiệm thời gian đi lại và hạn chế sai sót khi thực hiện thủ tục.
Nếu doanh nghiệp đang có nhu cầu tạm ngừng kinh doanh nhưng chưa rõ hồ sơ, thời hạn hoặc cách thực hiện, hãy liên hệ Kế Toán Navi – 0968.153.486 để được tư vấn và hỗ trợ trọn gói.
Xem thêm:
► Dịch vụ tạm ngừng kinh doanh tại Phú Quý
► Dịch vụ tạm ngừng hoạt động kinh doanh
► Dịch vụ tạm ngừng kinh doanh trọn gói tại Phan Thiết
Nếu bạn có nhu cầu sử dụng dịch vụ kế toán trọn gói (báo cáo thuế) của Kế toán Navi hãy gọi ngay:
0968.153.486
Hoặc bạn có thể Follow Facebook Kế toán NAVI của chúng tôi để được cập nhật các thông báo về thông tư, nghị định và luật doanh nghiệp mới nhất.





